Trang chủ
Kiến thức luật
Hồ sơ đăng ký kinh doanh khác
TÌM KIẾM THÔNG TIN
 


Tư vấn doanh nghiệp
Tư vấn đầu tư


Thành lập doanh nghiệp
Giấy phép doanh nghiệp


Tiêu chuẩn chất lượng
Kế toán doanh nghiệp


Tư vấn doanh nghiệp
Kế toán doanh nghiệp


Thành lập CN, VPĐD
Liên hệ dịch vụ


Đăng ký kinh doanh
Tổ chức lại DN
 
Quy định về việc góp vốn trong công ty
Nhiệm vụ quyền hạn của chủ tịch Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần
Mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Biên bản họp Hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên
Giới thiệu luật doanh nghiệp 2005
 
Doanh nghiệp được tạo lôgô, hoặc quảng cáo trên hóa đơn
Quyền sử dụng đất: DN được tính lại chi phí hợp lý
Phạt tối đa 25 triệu đồng nếu để mất hóa đơn 3 liên mà không báo cáo
Chính phủ ban hành nghị định số 102/2010/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.
Xem tiếp »
 
Phiếu yêu cầu quảng cáo miễn phí trên website của Tư vấn Việt
Mẫu biên bản bầu chủ tịch Hội đồng quản trị
Mẫu biên bản bầu giám đốc
Mẫu quyết định bổ nhiệm phó giám đốc
Mẫu quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng
Xem tiếp »
 
Quyết định 1703/2004/QĐ-NHNN sửa đổi Thông tư ...
Thông tư 10/2003/TT-NHNN hướng dẫn thi hành ...
Nghị định 64/2003/NĐ-CP sửa đổi Nghị định ...
Nghị định 174/1999/NĐ-CP về việc quản lý ...
Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2010
Xem tiếp »
 
web counter
Tin bài: 1274 Văn bản: 72
|
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp
Tư Vấn Việt xin hướng dẫn các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc đăng ký chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi các loại hình doanh nghiệp.
I. Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh, thành phố
 
II. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:
1. Chia Công ty: Công ty TNHH và Công ty cổ phần (Công ty bị chia) có thể được chia thành một số Công ty cùng loại (Công ty được chia) – bao gồm:
1.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các công ty
1.2. Quyết định bằng văn bản về việc chia Công ty của Công ty bị chia:
- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần
1.3. Biên bản họp về việc Chia Công ty:
- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần ;
1.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.
2. Tách Công ty: Công ty TNHH và Công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của Công ty hiện có (Công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (Công ty được tách): - bao gồm:
2.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các Công ty;
2.2. Quyết định bằng văn bản về việc tách công ty của Công ty bị tách:
- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần.
2.3. Biên bản họp về việc tách Công ty:
- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;
2.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của Công ty.
3. Hợp nhất Doanh nghiệp: Hai hoặc 1 số Công ty cùng loại (Công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành 1 Công ty mới (Công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.
3.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của Công ty hợp nhất.
3.2. Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 152 Luật Doanh nghiệp.
3.3. Biên bản họp về việc Hợp nhất Công ty:
- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;
3.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận ĐKKD của các Công ty bị hợp nhất.
Trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần từ 30% đến 50% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp hợp nhất mà theo đó Công ty hợp nhất có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
4. Sáp nhập Doanh nghiệp: Hai hoặc 1 số Công ty cùng loại (Công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào 1 Công ty khác (Công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị sáp nhập.
4.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của Công ty nhận sáp nhập:
4.2. Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp.
4.3. Biên bản họp về việc sáp nhập Công ty của:
- Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
- Đại hội đồng cổ đông Công ty đối với Công ty Cổ phần;
4.4. Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh của Công ty nhận sáp nhập và Công ty bị sáp nhập.
Trường hợp sáp nhập mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% thị phần liên quan thì đại diện hợp nhất của Công ty bị hợp nhất phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành hợp nhất, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó Công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp pháp luật về cạnh tranh có quy định khác.
5. Chuyển đổi Doanh nghiệp: Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành Công ty Cổ phần hoặc ngược lại.Thủ tục chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (sau đây gọi là công ty được chuyển đổi) thành công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (sau đây gọi là công ty chuyển đổi) được quy định như sau:
5.1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo loại hình của các Công ty được chuyển đổi:
5.2. Quyết định bằng văn bản v/v chuyển đổi của:
- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần;
5.3. Biên bản họp về việc chuyển đổi:
- Của Hội đồng thành viên Công ty đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;
- Của Đại hội đồng cổ đông đối với Công ty Cổ phần ;
6. Chuyển đổi Công ty TNHH 1 Thành viên:
6.1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho tổ chức, cá nhân khác thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày chuyển nhượng, chủ sở hữu công ty và người nhận chuyển nhượng phải đăng ký việc thay đổi số lượng thành viên với cơ quan đăng ký kinh doanh. Kể từ ngày đăng ký thay đổi quy định tại khoản này, công ty được quản lý và hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
6.2. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng phải đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty và tổ chức quản lý, hoạt động theo quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân.
III. Số lượng hồ sơ nộp: 01 bộ hồ sơ.
IV. Thời gian giải quyết
- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ (đối với hồ sơ chưa hợp lệ, phải sửa đổi, bổ sung).


 
Trở lại Bookmark & Share In trang này Số lượt xem: 1349
 
Giới thiệu cho bạn bè về bài viết này
Email người gửi
Email người nhận
Tiêu đề
Nội dung

Họ và tên *
Địa chỉ *
Điện thoại *
Email *
Nội dung yêu cầu *
Mã bảo vệ *   Refresh Captcha

  Tin bài liên quan
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
(Tư Vấn Việt xin hướng dẫn các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện )
Hướng dẫn, hồ sơ thủ tục đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh
(Tư Vấn Việt xin hướng dẫn các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh. )
Hướng dẫn, hồ sơ thủ tục đăng tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
(Tư Vấn Việt xin hướng dẫn các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp. )
Hướng dẫn, hồ sơ thủ tục cấp lại giấy chứng nhận giấy đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp.
(Tư Vấn Việt xin hướng dẫn các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. )
Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục giải thể của doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của chi nhánh và văn phòng đại diện.
(Tư Vấn Việt xin hướng dẫn các giấy tờ, tài liệu cần thiết cho việc giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động của chi nhánh và văn phòng đại diện. )
Đặt www.tuvanviet.vn làm trang chủ
CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN VIỆT
Địa chỉ : Tầng 3, toà nhà số 20, ngõ 76,Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Điện thoại : 0422.081.171 – 043.9926.953 - 0466.533.777
Hotline : 0936.750.123 - 0982.974.498 - 0974.278.172
Hệ thống Website tư vấn doanh nghiệp  : www.tuvandoanhnghiep.info - www.dangkykinhdoanh.net.vn - www.thanhlapcongty.hanoi.vn - www.giayphepdoanhnghiep.org 
Email : contact@tuvanviet.vn or luattructuyen@tuvanviet.vn  ; Hỗ trợ trực tuyến: Gửi tin nhắn tới thanhlapdn_tvvthanhlapdn_tvv or Gửi tin nhắn tới tienichphaplytienichphaply

Tiện ích pháp lý - Mạng tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến cho cộng đồng
Bản quyền thuộc về Tư Vấn Việt Group - Ghi rõ nguồn khi sử dụng lại thông tin từ website này.